Đánh giá điện thoại: tin tức

About

Hiển thị các bài đăng có nhãn tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 25 tháng 3, 2018

Có bằng lái xe quốc tế có được phép lái xe ở Việt Nam không?

01:26 0
Có bằng lái xe quốc tế có được phép lái xe ở Việt Nam không?

Mới đây, vụ việc CSGT Cát Lái nhận sai sót khi bắt người sử dụng bằng lái xe quốc tế do Đức cấp và cho rằng bằng quốc tế của anh vô giá trị ở Việt Nam. Vụ việc xảy ra gây trang luận lớn trong cộng đồng. Điều này đặt ra câu hỏi lớn, liệu có bằng lái xe quốc tế có được phép lái xe ở Việt Nam không?
Sau đây, Visa nhanh 247 xin chia sẻ đến các bạn một số thông tin và những quy định mới nhất có liên quan đến việc cấp, đổi bằng lái xe ô tô, bằng lái xe máy,.. Từ đó, giup các bạn có thể hiểu rõ những quy định và những kiến thức cần thiết trước khi tham gia giao thông.

Bằng lái xe quốc tế và quy trình đổi bằng lái xe quốc tế

Trước khi, tìm hiểu thủ tục đổi bằng lái xe. Có thể bạn cần biết điều này:

Bằng lái xe quốc gia là gì?

Bằng lái xe quốc gia hay còn gọi là giấy phép lái xe quốc gia là một loại chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một công dân giúp công dân đó được phép tham gia giao thông bằng xe cơ giới các hạng.
Thời hạn sử dụng bằng tùy thuộc vào từng hạng giấy phép lái xe.
Với hạng A1, A2 (xe máy, mô tô): Thời hạn vĩnh viễn
Với hạng B1, B2, B11 (ô tô): Thời hạn 10 năm
Với hạng ô tô tải: Thời hạn 5 năm
Hết thời hạn trên giấy phép lái xe của bạn sẽ vô hiệu lực và để có thể được tham gia giao thông tiếp bạn có thể thực hiện việc gia hạn giấy phép lái xe (GPLX), phí gia hạn bằng lái xe tham khảo tại đây.

Bằng lái xe quốc tế là gì?

Nhiều người thường hiểu lầm rằng nếu có bằng lái xe quốc tế có thể vô tư lái xe ở Việt Nam và nước ngoài. Thật tế, để sử dụng bằng lái xe quốc tế bạn nên lưu ý những điều kiện và giới hạn của thẻ như sau:
Bằng lái xe quốc tế hay giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit (gọi tắt IDP)  đây là bằng lái xe quốc gia được dịch ra nhiều ngôn ngữ ghi rõ thông tin cá nhân và có kèm ảnh.
Bằng tạo điều kiện cho người có nhu cầu ra nước ngoài công tác, học tập , định cư được phép sử dụng thay vì bắt buộc thi và lấy bằng lái xe nước sở tại mới được phép lái xe. Cần lưu ý rằng GPLX quốc tế chỉ được công nhận và sử dụng ở nước sở tại nếu quốc gia đó thuộc các quốc gia tham gia kí công ước Vianna.
Người có bằng lái xe quốc tế khi công tác và học tập tại nước ngoài cần mang cùng lúc GPLX và GPLX quốc tế còn hiệu lực để đối chiếu. Ngược lại, với công dân Việt Nam có bằng lái xe quốc tế thì bằng đó sẽ không có tác dụng. Vì thẻ này chỉ có hiệu lực khi bạn cư trú hoặc tham gia giao thông ở nước ngoài.
Danh sách các quốc gia được phép dùng bằng lái xe quốc tế
Danh sách các quốc gia được phép dùng bằng lái xe quốc tế


Lợi ích của việc đổi bằng lái xe Việt Nam sang quốc tế:

+Bằng lái xe quốc tế được chấp nhận như  thẻ căn cước thay cho hộ chiếu giúp chủ thẻ có thể thuê khách sạn và thực hiện những giao dịch cần sự xác nhận của hộ chiếu.
+Các quốc gia trên thế giới chỉ chấp nhận cho công dân nước  khác thuê xe nếu có bằng lái xe quốc tế.
Bằng lái xe quốc tế
Bằng lái xe quốc tế

Quy định đổi bằng lái xe quốc tế:

+Bằng lái xe Việt Nam còn hạn sử dụng
+Có CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
+Ảnh 3x4
+Chữ kí chủ bằng lái xe (quý khách lấy tờ giấy trắng kí rõ chữ kí mình lên đó)
+Các số đo cơ thể như chiều cao, cân nặng, màu mắt
Sau khi đáp ứng đủ quy định đổi bằng lái xe quốc tế, việc thực hiện thủ tục đổi bằng sẽ được thực hiện như sau:

Thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế:

Đối với công dân quốc tịch nước ngoài hoặc song tịch:

+Giấy phép lái xe nước ngoài (bản photo)
+Passport (bản photo)
+Thẻ tạm trú hoặc Visa (bản photo)
+Ảnh 3x4 (2 tấm)
+Có mặt tại sở GTVT tầm 2 phút để kí tên

Đối với công dân quốc tịch Việt Nam:

+Giấy phép lái xe còn hiệu lực(bản photo)
+Passport(bản photo)
+Thẻ tạm trú , CMND (bản sao)
+Ảnh 3x4(2 tấm)
==> Sau khi thực hiện xong việc chuẩn bị các thủ tục cần thiết, khách hàng có thể gửi tại đây.

Tại sao nên đổi bằng lái xe quốc tế tại Visa Nhanh 247:

+Thủ tục nhanh gọn tiết kiệm thời gian khách hàng
+Trong vòng 15 ngày, 9 ngày hoặc 4 ngày đảm bảo bạn nhận tận tay bằng quốc tế
Bên cạnh đó, Visa nhanh 247 còn cung cấp gói lấy bằng lái xe quốc tế khẩn chỉ trong 5 ngày dành cho những khách hàng cần gấp bằng lái xe quốc tế.
Mọi thắc mắc về bằng lái xe quốc tế quý khách có thể liên hệ qua Hotline: 0976003051 hoặc để lại bình luận bên dưới chúng tôi sẽ giải đáp trong thời gian sớm nhất.
Visa Nhanh 247
Hotline hoặc Zalo: 0976003051
Wechat: Suzy 2802


Thứ Tư, 21 tháng 3, 2018

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2018 có gì mới

20:30 0
Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2018 có gì mới
Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng với người nước ngoài khi muốn lưu trú hay tạm trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, khó khăn và vướng mắc trong vấn đề chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú khiến bạn lo lắng. Đừng lo Visa nhanh 247 sẽ giúp bạn giải đáp toàn tập các vấn đề của bạn trong bài viết bên dưới.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?

Thẻ tạm trú  cho người nước ngoài hay còn gọi là thị thực đặc biệt, có giá trị như visa dài hạn, được cơ quan có thẩm quyền của bộ Ngoại Giao cấp cho người nước ngoài (NNN) cho phép họ được quyền cư trú có thời hạn tại Việt Nam với thời hạn ít nhất 1 năm.

Lợi ích của thẻ tạm trú:

+Người mang thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất, nhập cảnh trong thời hạn thẻ
+ Người nước ngoài được cấp thẻ có thể mua căn hộ, nhà
+Trong thời gian hiệu lực của thẻ, người lao động có thể ở lâu dài tại Việt Nam và không phải xuất cảnh.
+Không phải xin visa nhiều lần giúp tiết kiệm thời gian, chi phí
+Thuận tiện trong việc tiến hành các thủ tục kinh doanh, kết hôn
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Đối tượng và điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Đối tượng của thẻ tạm trú gồm: 

+Những người gia hạn thẻ tạm trú, những người đang có visa hoặc thẻ tạm trú nhưng hết hạn
+Người có hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất lớn hơn 1 năm
+Có kí hiệu thị thực của 1 trong 9 loại: LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, NN3, TT
+Giấy chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ như: Giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ minh chứng đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.

Đối tượng lao động nước ngoài có giấy phép lao động hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

+Tờ khai cấp thẻ tạm trú
+Bản sảo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
+Bản sao giấy chứng nhận đăng kí mẫu dấu
+Bản sao giấy chứng nhận đăng kí thuế
+Bản sao giấy phép lao động thời hạn còn 1 năm trở lên
+4 tấm ảnh 3x4 (thời hạn chụp không quá 6 tháng)
+Bản sao hộ chiếu, visa còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)
+Giấy xác nhận tạm trú do công an phường cấp

Đối với đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

+Tờ khai cấp thẻ tạm trú 

+Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có liên quan và giá trị tương đương
+Bản sao giấy chứng nhận đăng kí mẫu
+Bản sao giấy chứng nhận đăng kí thuế
+Bản sao các giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp giấy phép lao động
+4 tấm ảnh 3x4 (thời hạn chụp không quá 6 tháng)
+Bản sao hộ chiếu, visa còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)
+Giấy xác nhận tạm trú do công an phường cấp
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 Hồ sơ thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài:

+Tờ khai cấp thẻ tạm trú
+Bản sao các giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú:giấy chứng nhận kết hôn , khai sinh, chứng minh quan hệ gia đình,..
+Bản sao giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận
+Bản sao hộ chiếu, visa còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)
+4 tấm ảnh 3x4 (thời hạn chụp không quá 6 tháng)
**Với các hồ sơ, giấy tờ chứng minh có ngôn ngữ nước ngoài cần được dịch thuật công chứng, hợp  pháp hóa lãnh sự tất cả sang ngôn ngữ tiếng Việt.


Thời hạn thẻ tạm trú:

Theo nghị định mới 11/ 2016 thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài, dù là chuyên gia hay chủ đầu tư đều chỉ còn 2 năm.Tuy nhiên để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam yêu cầu các cá nhân, người lao động nước ngoài (NLĐ NN) cần phải có thời gian tạm trú từ 1 năm trở lên tại Việt Nam.

Cơ quan tiếp nhận và xử lí hồ sơ cấp thẻ tạm trú:

-Cục Quản Lí Xuất Nhập Cảnh - Bộ Công An
- Phòng Quản lí Xuất Nhập Cảnh - Công An Tỉnh -TP
-Bộ Ngoại Giao

Thời gian xử lí hồ sơ cấp thẻ

 Trong 5 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan quản lí xuất nhập cảnh và cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao sẽ xem xét cấp thẻ cho người nước ngoài.

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Liên hệ ngay

Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Visa nhanh 247

Tại sao chọn Visa nhanh 247

Với những khách hàng bận rộn không có thời gian làm và gia hạn thẻ tạm trú. Visa nhanh 247 hỗ trợ bạn:
-Tư vấn những vướng mắc về những vấn để liên quan thẻ tạm trú cho khách hàng
- Tư vấn các điều kiện giúp người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú
- Dịch công chứng và hợp thức hóa lãnh sự tài liệu liên quan xin cấp thẻ tạm trú
- Thay mặt khách hàng chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-Ngoài ra Visa nhanh 247 còn hỗ trợ và tư vấn các các thủ tục xin visa  tại Việt Nam, đặt vé máy bay trong và ngoài nước, hỗ trợ tìm nhà,căn hộ, phòng trọ...
 Bên trên là các thông tin về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, để biết thêm thông tin hoặc cần giải đáp thắc mắc trong việc chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, quý khách có thể liên hệ miễn phí qua cách sau:
Hotline hoặc Zalo:0976003051
Fanpage: https://www.facebook.com/visanhanh247/
Wechat: Suzy2802







Thứ Bảy, 17 tháng 3, 2018

Hộ chiếu (Passport) có thay thế chứng minh nhân dân được không?

18:36 0
Hộ chiếu (Passport) có thay thế chứng minh nhân dân được không?

Hỏi:
Tôi bị mất chứng minh nhân dân, hiện chỉ còn lại hộ chiếu (Passport), nay đến hạn tất toán không biết tôi có thể dùng hộ chiếu thay chứng minh nhân dân đã mất được không?
Trả lời:
Chào bạn,
Với trường hợp của bạn, theo điều 4, nghị định 136/2007/NĐ-CP(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 94/2015/NĐ-CP) quy định về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì hộ chiếu quốc gia (như hộ chiếu ngoại giao, phổ thông, công vụ) đều được sử dụng thay thế chứng minh nhân dân.
Đồng thời, theo khoản 1, điều 15,quy chế về tiền gửi tiết kiệm (Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-NHNN ngày 215/2014 của Ngân hàng nhà nước) thì người gửi tiết kiệm người gửi tiền "phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có hiệu lực" khi thực hiện rút gốc và tiền lãi tiền gửi tiết kiệm.
Tuy nhiên trên thực tế, tại Việt Nam, có cơ quan- có người chấp nhận nhưng có khi họ không chấp nhận. Do đó cách tốt nhất bạn nên ra Công An Phường nơi bạn cư trú xin làm giấy cớ mất và xin lại. Thời gian xin lại tối đa tầm 1 tuần (không kể thứ 7, chủ nhật và ngày lễ) bạn sẽ có một giấy chứng minh mới hoàn toàn nhanh và thuận tiện cho các hoạt động giao dịch hơn.
Hi vọng bài viết giúp bạn giái đáp được Hộ chiếu (Passport) có thay thế chứng minh nhân dân được không? Nhằm có sự sắp xếp và làm lại giấy tờ.
Nếu trong quá trình làm bạn có bất kì thắc mắc gì, có thể liên hệ trực tiếp tại
Hotline hoặc Zalo: 0976003051
Wechat: Suzy 2802

Đổi CMND sang căn cước công dân có cần phải đổi lại hộ chiếu hay các giấy tờ khác không?

18:32 0
Đổi CMND sang căn cước công dân có cần phải đổi lại hộ chiếu hay các giấy tờ khác không?
Câu hỏi:
Em ở Tp.HCM, sau khi bị mất CMND và đi cấp lại, thẻ được cấp lại là thẻ Căn cước công dân .  Không biết vậy có ảnh hưởng đến hộ chiếu, giao dịch hay các loại giấy tờ cần CMND liên quan số CMND cũ không?
Trả lời:
 Dựa trên qui định của pháp luật hiện hành, Visa nhanh 247 xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
 Về cơ bản thẻ CMND hay Căn cước công dân chỉ khác nhau về tên gọi, còn giá trị sử dụng vẫn tương đương nhau. Bên trên thẻ ngoài nội dung có chút thay đổi còn gắn thêm mã số định danh của từng người, giúp cơ quan quản lí chỉ cần tra mã số trên hệ thống dữ liệu là có thể nắm thông tin một cá nhân nào đó. Do có giá trị sử dụng ngang nhau nên căn cước công dân được sử dụng để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ căn cước công dân chỉ được thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước kí kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
Căn cước công dân
Căn cước công dân
Với trường hợp của bạn liên quan đến các tình huống giao dịch nhân sự, khi mã số của CMND không trùng với số Căn cước công dân mới, công dân khi làm thủ tục cấp đổi CMND sang thẻ Căn cước công dân (CCCD), cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ cắt góc CMND cũ và trả cho công dân đồng thời cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cũ đã mất. Như vậy khi gặp khó khăn trong việc công chứng giấy tờ, hay các giao dịch ngân hàng,.. công dân có thể xuất trình CMND cũ đã cắt góc và yêu cầu cơ quan liên quan phải có trách nhiệm giải quyết như bình thường.
Lưu ý: 
Nếu trường hợp nơi bạn đến không thuộc khu vực cho phép công dân sử dụng thẻ căn cước thay hộ chiếu bạn nên tiến hàng thủ tục sửa đổi thông tin số chứng minh nhân dân trên hộ chiếu theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA, hồ sơ sửa đổi thông tin gồm:
+Tờ khai (Liên hệ)
+Hộ chiếu cũ (thời hạn còn ít nhất 1 năm)
+Giấy chứng minh cho việc điều chỉnh thông tin (Bản sao chứng thực thẻ căn cước công dân, giấy xác nhận số căn cước công dân và CMND là của 1 người).
Nếu có bất kì vướng mắc hay yêu cầu cần tư vấn đề nghị gửi yêu cầu qua mail: